Người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Tin liên quan

NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Kiến thức của bạn:

     Xin luật sư cho tôi biết, có phải ai là công dân mang quốc tịch Việt Nam cũng là người sử dụng đất hay là phải có điều kiện gì khác không? Tôi xin cảm ơn

Kiến thức của Luật sư:

     Chào bạn, Luật toàn quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@huongdanluat.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

Nội dung tư vấn về người sử dụng đất

     Đất đai là tài sản đặc biệt, là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân và Nhà nước là người đại diện quản lý, trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng sao cho phù hợp với mục đích sử dụng cũng như quy hoạch trước đó. Tuy nhiên, không phải ai cũng là người sử dụng đất mà sẽ phải tuân theo quy định của pháp luật dân sự về mặt chủ thể và các quy định của pháp luật đất đai. Người sử dụng đất được quy định tại Điều 5 Luật đất đai năm 2013 như sau:

     Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

  • Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
  • Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
  • Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
Người sử dụng đất

Người sử dụng đất

  • Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

     Để được tư vấn chi tiết về người sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900888 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@huongdanluat.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

Xin chân thành cảm ơn!