Tư vấn về thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Tin liên quan

Thủ tục, hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư gồm những gì?

Câu trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn qua email của công ty luật Dân An. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

– Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;

– Công văn số 4366/BKHĐT-PC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư;

– Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư;

– Công văn số 5122/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24 tháng 7 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư;

– Công văn số 4211/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26 tháng 6 năm 2015 về việc hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung tư vấn

Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh thành nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trong trường hợp nhà đầu tư không thể đi nộp hồ sơ và ủy quyền cho người khác đi nộp và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải xuất trình một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp cùng với giấy tờ sau: 

1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; 

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

d) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

e) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

f) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

g) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

i) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

k) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan).

Quy trình xử lí hồ sơ: Quy trình xử lý hồ sơ bao gồm 5 bước. Cụ thể:

Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là mã số thuế của doanh nghiệp;

Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;

Bước 3:Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Bước 4: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước;

Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết:

Thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư.

Trên đây chính là thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

Cám ơn quý khách đã dành niềm tin cho  Hướng Dẫn Luật hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án thích hợp để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 1900888 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và để yêu cầu cung cấp dịch vụ.     

Bài viết tham khảo:

Luật sư tư vấn đầu tư

Kiến thức luật đầu tư

Hỏi đáp Luật đầu tư

Văn bản Luật đầu tư