Chế độ bảo hiểm đối với người lao động nước ngoài

Tin liên quan

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và công dân Việt Nam trong quan hệ lao động đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật có những quy định riêng đối với người lao động nước ngoài trong đó có chế độ bảo hiểm đối với người lao động nước ngoài. Vậy người lao động nước ngoài phải đóng những khoản bảo hiểm nào và được quy định như thế nào? Hướng Dẫn Luật sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề trên qua bài viết sau đây.

Căn cứ pháp lý:

– Luật bảo hiểm xã hội 2014

– Luật việc làm 2013

– Luật bảo hiểm y tế 20008

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế năm 2014.

Nội dung bài viết:

Các khoản bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì ” Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ”.

Điều 124, Luật bảo hiểm xã hội 2014 về hiệu lực thi hành của luật này: ”  Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018″.

Do đó, kể từ ngày 1/1/2018, người lao động nước ngoài thuộc đối tượng được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tại thời điểm hiện tại thì người lao động nước ngoài không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG

1900888 NHÁNH SỐ 3

Về bảo hiểm y tế:

Căn cứ Khoản 2, Điều 1, Luật bảo hiểm y tế 2008: Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.

Khoản 6, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế năm 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trong đó có “Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động)”

Do đó, người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động nước ngoài là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

Về mức đóng bảo hiểm y tế, căn cứ quy định tại Khoản 7, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế năm 2014: Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động nước ngoài đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.

Về bảo hiểm thất nghiệp:

Theo Luật việc làm 2013, người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động  khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà người lao động được hiểu theo Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. Do đó, người lao động nước ngoài không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, hiện nay, người lao động  nước ngoài chỉ phải đóng bảo hiểm y tế. Kể từ ngày 1/1/2018, người lao động nước ngoài phải tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Các bài viết tham khảo:

Luật sư tư vấn luật lao động

Kiến thức luật lao động

Hỏi đáp luật lao động