Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tin liên quan

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Vậy tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bao gồm những khoản nào, các quy định của pháp luật về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào? Hướng Dẫn Luật sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc về vấn đề này qua bài viết sau đây.

1

Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2014.

– Thông tư 59/2015/TT – BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

– Quyết định 959/2015/QĐ – BHXH

Nội dung bài viết:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc phụ thuộc vào chế độ tiền lương mà người sử dụng lao động quyết định.

Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương.

Mức lương là mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương ghi trong hợp đồng là mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

Phụ cấp lương là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Các khoản bổ sung khác cụ thể là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Các khoản không tính đóng bảo hiểm xã hội bao gồm: các khoản chế độ và phúc lợi khác; tiền thưởng theo quy định tại Điều 103, Bộ luật lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Trong thời gian người lao động ngừng việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội  bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Theo Quyết định 959/2015/QĐ – BHXH  quy định tỷ lệ đóng, mức tiền lương đóng, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, hàng tháng doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội 18% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất), người lao động đóng 8%  mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Các bài viết tham khảo:

Luật sư tư vấn luật lao động

Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp

Hỏi đáp luật lao động