Điều kiện để được bảo hộ sáng chế

Tin liên quan

        Theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sáng chế được định nghĩa là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Vậy, một sáng chế phải thỏa mãn những điều kiện nào thì mới được bảo hộ? Những đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế? Để làm rõ những vấn đề này, Dân An xin đưa ra một số phân tích như sau:

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật dân sự năm 2005;

– Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009;

– Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22  tháng  9  năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

– Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.

2. Nội dung tư vấn

        Thứ nhất, các điều kiện để được bảo hộ sáng chế: quy định tại các điều: Điều 51, Điều 60, Điều 6, Điều 62 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng ba điều kiện sau: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghệ. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới, có khả năng áp dụng công nghiệp.

– Tính mới của sáng chế: Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

        Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

        Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố: Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này; Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học; Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

        – Có trình độ sáng tạo: Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

        – Có khả năng áp dụng: Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

        Thứ hai, các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

        – Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

       – Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

        – Cách thức thể hiện thông tin;

        – Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

        – Giống thực vật, giống động vật;

        – Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

        – Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Hướng Dẫn Luật hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án thích hợp để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 1900888 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và để yêu cầu cung cấp dịch vụ.     

Các bài viết tham khảo:

Luật sư tư vấn Sở hữu trí tuệ

Kiến thức Sở hữu trí tuệ

Hỏi đáp Sở hữu trí tuệ

Văn bản Sở hữu trí tuệ