Điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại

Tin liên quan

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn liền với tên thương mại của chủ doanh nghiệp đó. Trong một lĩnh vực, một khu vực kinh doanh có rất nhiều chủ thể kinh doanh khác nhau cùng hoạt động. Do đó, tên thương mại là một yếu tố quan trọng để cá biệt hóa, phân biệt các chủ thể kinh doanh trong hoạt động thương mại giúp cho khách hàng, bạn hàng, đối tác có thể nhận diện được doanh nghiệp đó. Một doanh nghiệp có thể sở hữu và sử dụng nhiều nhãn hiệu khác nhau để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của họ với hàng hóa, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh nhưng chỉ có thể sử dụng một tên thương mại.

sở hữu trí tuệ

1. Căn cứ pháp lý:

+ Bộ luật dân sự năm 2005;

+ Luật sở hữu trí tuệ năm 2oo5, sửa đổi bổ sung 2009;

+ Theo Nghị định 54/2000/NĐ-CP ngày 30/10/2000 của Chính phủ về bảo hộ quyền Sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến Sở hữu công nghiệp.

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 21, Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ thì tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, dùng để nhận biết và phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực.

Tên thương mại có thể là tên đầy đủ theo đăng ký kinh doanh. Tên thương mại đầy đủ thường cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu:

– Thành phần mô tả: bao gồm các thông tin về hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh, xuất xứ địa lý…liên quan đến chủ thể kinh doanh.

– Thành phần phân biệt (tên riêng): là dấu hiệu để phân biệt các chủ thể kinh doanh.

Các điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại: theo nguyên tắc chung, tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

Thứ nhất, tên thương mại phải có chứa thành phần tên riêng: Một tên thương mại có thể là tên đầy đủ hoặc tên giao dịch (tên viết tắt để tiện cho việc giao dịch) theo đăng ký kinh doanh hoặc tên thường dùng. Nếu tên thương mại không có tên riêng thì nó không có khả năng phân biệt.

Tuy nhiên, trong thực tế, có một số tên thương mại không có thành phần tên riêng nhưng đã tồn tại trong thời gian lâu dài và được người tiêu dùng biết đến rộng rãi. Theo trường hợp này, tên thương mại đó đã đạt được khả năng phân biệt quá trình sử dụng thực tế, người tiêu dùng vẫn phân biệt được chủ thể kinh doanh đó với các chủ thể kinh doanh khác, vì vậy mà được chấp nhận bảo hộ.

Thứ hai, không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Có thể hiểu là nếu tên thương mại của hai chủ thể kinh doanh trùng nhau hoặc tương tự nhưng hai chủ thể kinh doanh đó lại hoạt động trong hai lĩnh vực kinh doanh khác nhau hoặc thuộc hai khu vực địa lý khác nhau thì vẫn được chấp nhận bảo hộ.

Thứ ba, tên thương mại không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với: nhãn hiệu thuộc quyền của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại được sử dụng.

Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại: Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc chủ thể khá không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Trên đây là nội dung tư vấn Hướng Dẫn Luật đưa ra trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành và thông tin quý khách hàng cung cấp. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì xin quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 1900888 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và để yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Các bài viết tham khảo:

Luật sư tư vấn qua Tổng đài;

Luật sư tư vấn Sở hữu trí tuệ;

Kiến thức sở hữu trí tuệ;

Văn bản sở hữu trí tuệ.